Đột Quỵ Tăng Huyết Áp Tụt Huyết Áp Là Như Thế Nào? Cách Phòng Ngừa?

 

Đột quỵ tăng huyết áp là như thế nào? Đột quỵ tụt huyết áp là như thế nào? Cách phòng ngừa đột quỵ do tăng hoặc do tụt huyết áp?

Các vấn đề bệnh lý liên quan đến huyết áp ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của người bệnh và nguy hiểm hơn là nó có thể gây ra những vấn đề khác cho sức khỏe của bệnh nhân mà phổ biến trong số đó là tai biến mạch máu não. Tai biến mạch máu não còn được gọi là đột quỵ não là một trong những căn bệnh có khả năng gây tử vong cao nhất hiện nay, được xếp thứ 2 cũng như là một trong những nguyên nhân gây chết người nhiều nhất trên thế giới. Bên cạnh đó, những bệnh nhân mắc các chứng bệnh về huyết áp, nhất là tăng huyết áp có nguy cơ bị tai biến mạch máu não hơn 4 lần so với những người có huyết áp ổn định. Khoa học đã chứng minh dù tăng huyết áp hay tụt huyết áp cũng đều có thể dẫn đến đột quỵ, gây nguy kịch đến tính mạng hoặc sẽ phải gánh chịu những di chứng rất tai hại cho bản thân, gia đình và cả cộng đồng. Cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe của bản thân trước tai biến mạch máu não là phải phòng ngừa sớm các dấu hiệu và nguyên nhân của bệnh như là tăng hay giảm huyết áp.

Vậy đột quỵ tăng hoặc tụt huyết áp là như thế nào? cách phòng ngừa tình trạng này?

Đột Quỵ Tăng/ Tụt Huyết Áp Là Như Thế Nào? Cách Phòng Ngừa?
Đột Quỵ Tăng/ Tụt Huyết Áp Là Như Thế Nào? Cách Phòng Ngừa?

Đột quỵ tăng huyết áp là như thế nào?

  • Tăng huyết áp là tình trạng mà số đo huyết áp của người bệnh cao hơn hệ số thông thường. Huyết áp là thuật ngữ để chỉ các chỉ số đo lực ảnh hưởng của máu đến thành động mạch, có tương quan với khả năng bơm máu của tim, máu được bơm bao nhiêu, tính co giãn và kích cỡ của thành động mạch. Trong đó, huyết áp bao gồm huyết áo tối đa và huyết áp tối thiểu.
  • Huyết áp tối đa xuất hiện khi tim co bóp, là áp lực cho thấy dòng máu đang kháng lại lực cản từ thành động mạch, được đo bằng milimét thuỷ ngân (mmHg) và có chỉ số bình ổn là 100 – 120 mm Hg.
  • Huyết áp tối thiểu cho thấy áp lực ở động mạch khi tim đang đầy và dừng lại nghỉ giữa các lần đập với nhau, có chỉ số bình ổn 60 – 80 mm Hg.
  • Tăng huyết áp là tình trạng mà huyết áp liên tục lên cao hơn so với các chỉ số bình ổn. Đối với những người từ tuổi 18 trở đi thì cao huyết áp là khi mà huyết áp tối thiểu từ 90 mm Hg trở lên hoặc khi huyết áp tối đa là từ 140 mm Hg trở lên. Nói đơn giản, huyết áp bằng hoặc trên 140 / 90 thì là cao. Huyết áp thay đổi từ từ 120 đến 139 và từ 80 đến 89 sẽ gọi là tăng huyết áp, có khả năng gây ra các bệnh tim mạch và đột quỵ cao.
  • Khi bị tăng huyết áp tức là lực của dòng máu tác động vào thành động mạch tăng lên làm cho thành dần dần giảm độ đàn hồi dẫn tới thương tổn. Hầu hết các trường hợp bị tai biến mạch máu não xác định nguyên nhân do tăng huyết áp. Khi lực của dòng máu lên quá nhanh và mạch cũng có thể khiến mạch máu bị vỡ ra dẫn đến xuất huyết não. Nếu như bị tăng huyết áp kèm theo rối loạn lipid máu hoặc tăng cholesterol có thể làm thành mạch bị dầy lên, gây hẹp mạch, khiến mạch máu bị tắc nghẽn khó đưa máu lên não bộ, dẫn đến đột quỵ nhồi máu não.

Đột quỵ tụt huyết áp là như thế nào?

  • Thường thì tăng huyết áp là nguyên nhân gây đột quỵ hàng đầu mà chúng ta có thể nghĩ đến, nhưng tụt huyết áp cũng có thể gây ra tai biến mạch máu não rất nguy hiểm. Cụ thể, nguyên nhân cơ bản nhất của huyết áp thấp chính là các bệnh về tim mạch, não bộ và đây là hai trong số các nguy cơ cao làm tăng khả năng gây tai biến mạch máu não. Khi giảm huyết áp đột ngột, chúng ta sẽ bị chóng mặt, hoa mắt, mất thăng bằng, tổn hại đến tim mạch, cơ quan thần kinh, gây thiếu máu não dẫn tới tai biến mạch máu não. Đặc biệt ước tính khoảng 10 đến 15% số người mà tình trạng huyết áp thấp không được kiểm soát, về lâu về dài đã gây ra đột quỵ não.

Cách phòng ngừa đột quỵ do tăng hoặc do tụt huyết áp?

  1. Đối với trường hợp cao huyết áp:

Trường hợp này cần phải thực hiện các cách phòng ngừa giảm huyết áp để làm cho chỉ số mmHg thấp hơn 140/90. VỚi người cao huyết áp, giảm được 5 mmHg là hạn chế được 10% khả năng bị đột quỵ tăng huyết áp. Kiểm soát huyết áp là rất cần thiết, bằng cách:

  • Ăn đầy đủ dinh dưỡng, nhiều rau xanh đạm và trái cây; kiểm soát cân nặng bằng việc hạn chế dầu mỡ, chất béo động vật, đạm động vật từ thịt có màu đỏ hay nội tạng động vật; giảm việc sử dụng muối cho ăn uống, hạn chế các thực phẩm nhiều muối, chỉ nên ăn nhiều nhất một ngày 5 gram.
  • Không sử dụng rượu bia, hút thuốc lá, uống café và dùng các chất kích thích.
  • Tập luyện, vận động nhẹ nhàng hàng ngày như đi bộ, chạy bộ, đạp xe…
  • Chuẩn bị máy đo huyết áp cá nhân và đo hàng ngày để nắm được các chỉ số của mình và giữ nó ổn định.
  • Khám sức khỏe định kỳ và dùng thuốc theo kê đơn và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để phòng ngừa khả năng đột quỵ tăng huyết áp.
  1. Đối với trường hợp tụt huyết áp:

Cách tốt nhất để phòng ngừa đột quỵ tụt huyết áp cũng chính là kiểm soát để huyết áp không bị giảm xuống dưới mức cho phép.

  • Người bệnh huyết áp thấp nên ăn nhiều bữa mỗi ngày, khoảng 4, 5 bữa và đảm bảo về dinh dưỡng bằng cách hấp thu các đồ ăn, thực phẩm giúp cho huyết áp lên cao hơn như cá, tôm, cua, thịt (nên là gia cầm vì giàu protein), sữa, trứng, bổ sung các thực phẩm, hoa quả, rau xanh giàu vitamin C và các loại vitamin nhóm B.
  • Uống đủ nước, 2 lít mỗi ngày ở người trưởng thành, nhất là khi thời tiết oi bức, làm việc nhiều liên tục.
  • Ăn thêm các thực phẩm, đồ ăn, hoa quả giàu sắt như rau dền, lựu, táo, thịt nạc, mộc nhĩ…
  • Không sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, thuốc lá.
  • Kiêng những thực phẩm, đồ ăn tụt huyết áp như ớt, kiwi, lòng trắng của trứng gà, mướp đắng.
  • Tập thể dục đều đặn mỗi ngày, vận động nhẹ, nhất là người cao tuổi, nên tập yoga, dưỡng sinh, thiền, đi bộ…
  • Thường xuyên kiểm tra tình hình sức khỏe và huyết áp của bản thân.
  • Khi đói hoặc hoa mắt chóng mặt do giảm huyết áp thì nên ăn chút kẹo ngọt để tăng năng lượng cho cơ thể và nằm nghỉ thư giãn ở nơi yên tĩnh, thông thoáng.

Trên đây là tất cả vấn đề về: “Đột quỵ tăng huyết áp là như thế nào? Đột quỵ tụt huyết áp là như thế nào? Cách phòng ngừa đột quỵ do tăng hoặc do tụt huyết áp?” Hi vọng bài viết đã mang lại nhiều kiến thức bổ ích cho các bạn.