Chẩn Đoán Và Điều Trị Nhồi Máu Cơ Tim Cấp Tính? Uống Thuốc Gì?

Chẩn đoán và điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính? Các đối tượng có yếu tố nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim cấp? Các loại thuốc uống chữa nhồi máu cơ tim?

Nhồi máu cơ tim cấp là một trong các vấn đề tim mạch nguy hiểm, gây tử vong hàng đầu trên thế giới đặc biệt là ở các nước châu Âu. Trong những năm gần đây, tại nước ta, số lượng ngừơi bị nhồi máu cơ tim cấp cũng gia tăng nhanh chóng, tỉ lệ tử vong cao. Tuy nhiên với các tiến bộ về y học trong chẩn đoán và điều trị nhồi máu cơ tim cấp đã gíup giảm đáng kể con số này. Vậy hãy cùng tìm hiểu nhồi máu cơ tim cấp là gì? Có những tiêu chuẩn chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp nào? Khi bị nhồi máu cơ tim uống thuốc gì? để có hiểu biết khái quát về căn bệnh nguy hiểm này.

Chẩn Đoán Và Điều Trị Nhồi Máu Cơ Tim Cấp Tính? Uống Thuốc Gì?
Chẩn Đoán Và Điều Trị Nhồi Máu Cơ Tim Cấp Tính? Uống Thuốc Gì?

Chẩn đoán và điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính?

Nhồi máu cơ tim cấp là gì?

  • Nhồi máu cơ tim cấp là một thể bệnh nặng của bệnh thiếu máu tim cục bộ, xảy ra khi một lượng cơ tim bất kì có hiện tượng hoại tử do nguyên nhân thiếu máu cục bộ, thường liên quan đến các cục huyết khối mới sinh di chuyển hoặc do các mảng xơ vữa làm tắc hoặc nghẽn lòng động mạch vành. Nếu tình trạng này kéo dài khỏang 4 tiếng sẽ gây nguy cơ tử vong cao.

Các triệu chứng điển hình để chẩn đoán và điều trị nhồi máu cơ tim cấp

  • Cơn đau thắt ngực điển hình: xuất hiện đột ngột, kéo dài hơn 20 phút, tóat mồ hôi lạnh, đau bên trái như bóp nghẹt phía sau xương ức hoặc vùng trước tim, lan lên vai trái và trong lòng bàn tay trái cho đến tận ngón đeo nhẫn và ngón út, cũng có thể lan rộng lên cổ, cằm, vai, tay phải, và vẫn đau dữ dội kể cả sau khi dùng nitroglycerin.Tuy nhiên cũng có trường hợp bệnh nhân ít hoặc không có cảm giác đau khi bị nhồi máu cơ tim cấp, thường xảy ra ở bệnh nhân sau mổ, người già, người bị bệnh đái tháo đường hoặc tăng huyết áp.
  • Ngòai ra còn có thể gặp một số triệu chứng khác đi kèm là: vã mồ hôi, tim đập nhanh mạnh, hổn hển, khó thở, nôn hoặc buồn nôn, lú lẫn… và một số triệu chứng rối loạn tiêu hóa.
  • Đột tử cũng là một trong những thể hay gặp của nhồi máu cơ tim cấp.
  • Khi khám thực thể triệu chứng hay gặp là: tim đập nhanh, tiếng tim mờ, tiếng ngựa phi, huyết áp không ổn định, các rối loạn nhịp tim, ran ẩm ở phổi, các dấu hiệu của suy tim, phù phổi cấp…

Các đối tượng có yếu tố nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim cấp

  • Những người mắc bệnh cao huyết áp: huyết áp cao tỉ lệ thuận với nguy cơ mắc bệnh.
  • Béo phì.
  • Đái tháo đường
  • Hút thuốc lá.
  • Lượng cholesterol và triglycerid trong máu cao.
  • Tiền sử gia đình có người bị nhồi máu cơ tim…
  • Lối sống lười vận động thể lực, ăn uống không khoa học, tình trạng stress kéo dài.

Các loại thuốc uống chữa nhồi máu cơ tim?

Hiện nay điều trị nhồi máu cơ tim gồm điều trị nội khoa tức là sử dụng các thuốc giãn mạch, thuốc làm tiêu cục máu đông, ngăn tập kết tiểu cầu tạo huyết khối, giảm mỡ máu…và điều trị ngoại khoa dùng các phẫu thuật nong rộng lòng động mạch vành, đặt stent lòng mạch.

Các loại thuốc uống nhồi máu cơ tim gồm:

  • -Nhóm thuốc chống kết tập tiểu cầu, làm tiêu huyết khối, ngăn chặn sự kết dính của các tiểu cầu tạo thành các huyết khối ở động mạch vành, gồm aspirin (ở dạng viên), clopidogrel (dùng khi bệnh nhân bị dị ứng với aspirin hay có tiền sử viêm loét dạ dày-tá tràng), ticagrelor…
  • Nhóm thuốc làm tiêu huyết khối: phát huy tác dụng tốt nhất khi dùng ngay từ lúc nhồi máu cơ tim khởi phát như streptokinase, urokinase…
  • Nhóm thuốc chống đông máu: có tác dụng làm loãng máu, ngăn chặn quá trình đông máu hình thành huyết khối, làm tiêu cục máu đông gây nghẽn mạch, như heparin được sử dụng ở dạng tiêm truyền tĩnh mạch, enoxaparin…
  • Nhóm thuốc ức chế canxi, giãn mạch vành hay còn gọi là nhóm nitrat gồm nitroglycerin, isosorbid mononitrat, erythrityl tetranitrat…, là những thuốc có tính giãn mạch, gíup tăng lưu lượng máu qua động mạch vành, làm giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim.
  • Nhóm thuốc chẹn beta bao gồm atenolol, propanolol, bisoprolol, timolol, labetalol,metoprolol… có tác dụng làm chậm nhịp tim, thư giãn cơ tim, gíup cân bằng giữa cung và cầu về oxi của cơ tim, làm giảm gánh nặng hoạt động của tim và giảm triệu chứng đau ngực.
  • Nhóm thuốc ức chế men chuyển như captopril, enalapril, perindopril, ramipril… có tác dụng giãn mạch, tăng cường tốc độ lưu thông máu, giảm nguy cơ tử vong của người nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim
  • Nhóm thuốc statin có tác dụng giảm lượng cholesterol trong máu, ngăn chặn xơ vữa động mạch vành, gồm các thuốc như lovastatin,simvastatin, atorvastatin…
  • Nhóm thuốc giảm đau opioid: được sử dụng để giảm các cơn đau và giảm nhu cầu tiêu thụ oxy ở mô cơ tim trong đó thừơng dùng nhất là morphin.
  • Nhóm thuốc bảo vệ cơ tim khi bị thiếu máu: trimetazidin.

Khi dùng thuốc, bệnh nhân phải tuyệt đối tuân theo sự chỉ định và theo dõi của các bác sĩ chuyên khoa, không tự ý dùng hoặc ngưng sử dụng thuốc.

Để phòng bệnh nhồi máu cơ tim cấp, cần xây dựng lối sống lành mạnh, tầm sóat các yếu tố nguy cơ và nên nhập viện ngay khi có bất kì triệu chứng nào của bệnh.

Trên đây là những chia sẻ của dongnhanduong về vấn đề: “Chẩn đoán và điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính? Các đối tượng có yếu tố nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim cấp? Các loại thuốc uống chữa nhồi máu cơ tim?” Hi vọng bài viết đã đem đến cho các bạn những thông tin hữu ích về căn bệnh mà chúng ta đang đặc biệt quan tâm này.